進軍歌
出典: フリー百科事典『ウィキペディア(Wikipedia)』
進軍歌(しんぐんか、ベトナム語: Tiến Quân Ca、ティエン・クアン・カ)はベトナムの国歌。ヴァン・カオが1944年に作詞作曲、1945年にベトナム民主共和国の国歌として採用、統一後の1976年にベトナム社会主義共和国の国歌となっている。2節ある内の1節目のみが公式のものとされている。
[編集] 歌詞
| クオック・グー | チュノム[疑問点 ] | 日本語非公式訳 |
|---|---|---|
| Ðoàn quân Việt Nam đi chung lòng cứu quốc | 團軍越南𠫾終𢚸救國 | 進むべし、人民軍 救國せよ |
| Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa | 𨀈蹎屯㘇𨕭唐岌𡹞賒 | |
| Cờ in máu chiến thắng vang hồn nước, | 旗印泖戰勝㘇魂渃 | 赤の旗戰勝の印 |
| Súng ngoài xa chen khúc quân hành ca. | 銃外賒𢫔曲軍行歌 | |
| Ðường vinh quang xây xác quân thù, | 唐榮光𡏦殼軍讎 | |
| Thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu. | 勝艱勞共饒立戰區 | |
| Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, | 爲人民戰鬥空凝 | |
| Tiến mau ra sa truờng, | 進毛囉沙場 | |
| Tiến lên, Cùng tiến lên. | 進𨖲共進𨖲 | |
| Nước non Việt Nam ta vững bền. | 渃𡽫越南些𠊡𥾽 |
| クオック・グー | チュノム[疑問点 ] | 日本語非公式訳 |
|---|---|---|
| Ðoàn quân Việt Nam đi sao vàng phấp phới | 團軍越南𠫾𣇟鐄法沛 | |
| Dắt giống nòi quê hương qua nơi lầm than | 𢩮種内圭鄕過尼林嘆 | |
| Cùng chung sức phấn đấu xây đời mới, | 共終飭奮鬥𡏦代買 | |
| Ðứng đều lên gông xích ta đập tan. | 等調𨖲杠赤些撘散 | |
| Từ bao lâu ta nuốt căm hờn, | 自包婁些訥咁𢤞 | |
| Quyết hy sinh đời ta tươi thắm hơn. | 決犧牲代些鮮審欣 | |
| Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, | 爲人民戰鬥空凝 | |
| Tiến mau ra sa trường, | 進毛囉沙場 | |
| Tiến lên, Cùng tiến lên. | 進𨖲共進𨖲 | |
| Nước non Việt Nam ta vững bền. | 渃𡽫越南些𠊡𥾽 |
当初第1節5行目は "Thề phanh thây uống máu quân thù" であったが、野蛮な印象を拭う為、1955年の国会第1期第5回会議で変更された。
[編集] 参考文献
- Nguyễn Văn Khôn 『漢越辭典 Hán-Việt Từ-Điền』
- Huình-Tịnh Paulus Của 『大南國音字彙 Đại Nam Quốc Âm Tự Vị』
- Trần Văn Kiệm 『Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt』

